Nhà đất phường Thới Hòa — giá đất, hạ tầng & ký gửi 2026
Phường Thới Hòa sau sáp nhập: bảng giá đất Nhà nước theo tuyến, hạ tầng – quy hoạch và ký gửi nhà đất đã kiểm chứng.
Giá đất phường Thới Hòa bao nhiêu, có gì nổi bật?
Phường Thới Hòa thuộc Bến Cát cũ, nay là TP.HCM, hình thành từ Thới Hòa. Theo bảng giá đất Nhà nước 2026 theo Nghị quyết 87/2025, giá đất ở dao động khoảng 3,3–14,5 triệu đồng/m², trung vị quanh 5,9 tr/m². Số liệu ghi nhận trên 25 tuyến có tên, cao nhất là DJ10, DJ9, ĐH.616. Thới Hòa là phường công nghiệp giữ nguyên ranh giới sau sáp nhập, gắn với một phần KCN Mỹ Phước 3 và khu dân cư dọc Quốc lộ 13.
Tổng quan phường Thới Hòa
Thới Hòa, khu vực TP Bến Cát cũ, Bình Dương, là một trong số ít phường giữ nguyên ranh giới, không sáp nhập với đơn vị khác. Phường chính thức thuộc TP.HCM từ 01/07/2025 theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15. Diện tích tự nhiên khoảng 37,93 km², dân số khoảng 79.601 người tính đến 31/12/2024. Trụ sở đặt trên Quốc lộ 13, khu phố 3A.
Đây là địa bàn đô thị hóa gắn chặt với công nghiệp. Phường nằm trong khu đô thị, công nghiệp Mỹ Phước do Becamex IDC phát triển. Trong định hướng quy hoạch dài hạn của TP.HCM, khu vực này thuộc Cực 3, tức cực công nghiệp và logistics phía Bắc.
Giá đất các tuyến — phường Thới Hòa
| Tên đườngvị trí 1 · mặt tiền | Đoạn | Giá đất ở |
|---|---|---|
| Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13, Trừ Đất Thuộc Các Ccn, KCN) | Đường TC1 → Ranh Phường Bến Cát | 14,5 tr/m² |
| NE8 (Trừ Đất Thuộc Ccn, KCN) | Đại Lộ Bình Dương → ĐT.741 | 12,3 tr/m² |
| Vành Đai 4 Thành Phố Hồ Chí Minh | Đại Lộ Bình Dương → ĐT.741 | 9,1 tr/m² |
| Vành Đai 4 Thành Phố Hồ Chí Minh | Đại Lộ Bình Dương → Sông Thị Tính | 9,1 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13, Trừ Đất Thuộc Các Ccn, KCN) | Vành Đai 4 Thành Phố Hồ Chí Minh → Đường TC1 | 8,6 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13, Trừ Đất Thuộc Các Ccn, KCN) | Đường Ngã Ba Lăngxi Cầu Mắm → Vành Đai 4 Thành Phố Hồ Chí Minh | 8,2 tr/m² |
| ĐH.602 (Đường Ngã Ba Lăngxi) | Đại Lộ Bình Dương → Đại Lộ Bình Dương + 50M | 6,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Bàu Trâm A | Đại Lộ Bình Dương → KDC Thới Hòa | 6,6 tr/m² |
| NE8 (Đất Thuộc Ccn, KCN) | Đại Lộ Bình Dương → ĐT.741 | 6,5 tr/m² |
| DJ10 | NE8 → KJ2 | 6,4 tr/m² |
| DJ9 | NE8 → KJ2 | 6,4 tr/m² |
| ĐH.616 | Đại Lộ Bình Dương → Cầu Mắm | 6,3 tr/m² |
| NA2 (Đất Thuộc Ccn, KCN) | Đại Lộ Bình Dương → XA2 | 6,1 tr/m² |
| TC1 (Đất Thuộc Ccn, KCN) | DA1-2 → N8 | 6,1 tr/m² |
| ĐH.602 (Đường Ngã Ba Lăngxi) | Đại Lộ Bình Dương + 50M → Ranh Phường Hòa Lợi | 5,9 tr/m² |
| Mỹ Phước – Tân Vạn (Đất Thuộc Ccn, KCN) | Ranh Phường Hòa Lợi → Ranh Phường Chánh Phú Hòa | 5,6 tr/m² |
| Hai Hoàng – Bà Buôn | Đại Lộ Bình Dương → Đại Lộ Bình Dương – Trường Học | 3,8 tr/m² |
| Tư Chi – Hai Hừng | Đại Lộ Bình Dương → Đại Lộ Bình Dương Đi Hố Le | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Hố Le | Đại Lộ Bình Dương (Nhà Ông Kỳ Văn) → Hố Le | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Kho Đạn | Đại Lộ Bình Dương → Khu Dân Cư Thới Hòa | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Nhà Nghỉ Hào Kiệt | Đại Lộ Bình Dương → Nhà Ông Kỳ | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Nhà Ông Tư Phúc | Đại Lộ Bình Dương → Nhà Ông Tư Phúc | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Nhà Ông Tư Sáu Tửng | Đại Lộ Bình Dương (Tư Quẹt) → Nhà Ông Sáu Tửng | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Đường Điện 500KV | Đại Lộ Bình Dương (Quán Bà 8 Mò) → Đường Điện 500KV | 3,8 tr/m² |
| Đại Lộ Bình Dương Đi Mỹ Phước 3 | Đại Lộ Bình Dương → Khu Dân Cư Mỹ Phước 3 | 3,5 tr/m² |
+ 4 khu dân cư / tuyến nội bộ (3,3–4,7 tr/m²)▾
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. | 4,7 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. | 4,3 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. | 3,8 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. | 3,3 tr/m² |
Hạ tầng & kết nối
Trục xương sống của phường là Quốc lộ 13, còn gọi đại lộ Bình Dương, cùng tuyến Mỹ Phước, Tân Vạn nối các khu công nghiệp về phía Nam. Đoạn Quốc lộ 13 qua khu vực Bến Cát đang được định hướng nâng cấp thành đường trên cao. Tính đến giữa năm 2025, dự án này chưa khởi công.
Phường cũng nằm trong phạm vi hưởng lợi từ Vành đai 4 TP.HCM. Đoạn qua Bình Dương đã khởi công ngày 18/06/2025, riêng đoạn qua khu vực Mỹ Phước 3, Mỹ Phước 4 dài khoảng 8 km. Đây là dự án đang thi công, chưa đưa vào khai thác. Bạn nên theo dõi tiến độ thực tế trước khi kỳ vọng.
Kinh tế, khu công nghiệp & tiện ích
Địa bàn phường gắn với một phần Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, do Becamex IDC đầu tư. Quy mô khu đô thị, công nghiệp này khoảng 2.280 ha, trải trên cả Thới Hòa và Chánh Phú Hòa lân cận. Nơi đây tập trung nhiều doanh nghiệp FDI lớn.
Đi kèm khu công nghiệp là các khu dân cư của đô thị Mỹ Phước, trong đó có một số dự án nhà phố và đất nền. Mật độ lao động công nghiệp cao kéo theo nhu cầu ổn định về nhà trọ, nhà ở và dịch vụ dân sinh. Tiện ích thương mại tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm đô thị Mỹ Phước lân cận, không dồn hết trong ranh Thới Hòa.
Quy hoạch & tiềm năng bất động sản
Với nền tảng đô thị, công nghiệp này, loại hình nhà đất phổ biến tại Thới Hòa là nhà phố, đất nền trong các khu dân cư Mỹ Phước. Bên cạnh đó còn có nhà trọ cho công nhân quanh khu công nghiệp. Nhóm mua chủ yếu là lao động và chuyên gia làm việc tại các khu công nghiệp lân cận, có nhu cầu ở thực hoặc thuê. Nhà đầu tư đón đầu hạ tầng vùng cũng góp mặt.
Động lực dài hạn gắn với tiến độ Quốc lộ 13, Vành đai 4 và dòng vốn FDI vào khu vực Bến Cát. Đây là các yếu tố cần thời gian hiện thực hóa. Bạn nên tra cứu quy hoạch và pháp lý từng thửa, tránh mua đất phân lô chưa đủ pháp lý.
Định vị trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM
Theo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2025–2050, khu vực Bình Dương được xác định là Cực công nghiệp – logistics phía Bắc, tức Vùng 4. Trong đó có phường Thới Hòa. Đây là nơi được ví là “công xưởng công nghệ cao và logistics thông minh”. Định hướng chung là nâng cấp khu công nghiệp, bổ sung dịch vụ đô thị, y tế, giáo dục, nhà ở. Tất cả theo mô hình “nơi ở – nơi làm – dịch vụ”.
Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 19/05/2026 của Bộ Chính trị đặt mục tiêu GRDP bình quân đầu người TP.HCM đạt tối thiểu 14.000 USD năm 2030 và 25.000 USD năm 2035. Tầm nhìn tới 2075, tức mốc 100 năm, hướng đến đô thị toàn cầu, thông minh, tăng trưởng xanh.
Đây là định hướng quy hoạch đang lập và lấy ý kiến, chưa được phê duyệt cuối cùng. Thông tin mang tính tham khảo, không phải cam kết về giá trị bất động sản.
Khu vực lân cận & liên kết hữu ích
Bạn tham khảo thêm nhà đất các phường giáp ranh: phường Hòa Lợi, phường Long Nguyên, phường Chánh Phú Hòa, phường Bến Cát. Ngoài ra, xem bảng giá đất từng tuyến 2026, tra tờ/thửa trên bản đồ quy hoạch, và các cẩm nang chi phí lên thổ cư cùng thuế phí sang tên nhà đất trước khi giao dịch.
Có nhà đất ở phường Thới Hòa cần bán?
muanha kiểm chứng sổ hồng, số tờ/thửa và quy hoạch trước khi đăng — một căn một tin thật. Ký gửi để tiếp cận người mua đang tìm nhà đất khu Thới Hòa.
Câu hỏi thường gặp — nhà đất phường Thới Hòa
Phường Thới Hòa trước sáp nhập gồm những phường/xã nào?+
Giá đất phường Thới Hòa bao nhiêu một mét vuông?+
Phường Thới Hòa thuộc cực nào trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM?+
Phường Thới Hòa có sáp nhập với đơn vị nào không?+
Thới Hòa có khu công nghiệp nào?+
Ký gửi nhà đất phường Thới Hòa ở đâu uy tín?+
Đối chiếu sổ hồng, số tờ/thửa, giấy tờ chủ nhà — có ghi ngày kiểm.
Mỗi tin dẫn nguồn cổng GIS nhà nước, không số ảo.
Bảng giá đất NQ 87/2025 + mọi con số kèm nguồn và ngày.
Không đăng trùng, không giá ảo câu khách gọi.