Nhà đất phường Chánh Phú Hòa — giá đất, hạ tầng & ký gửi 2026
Phường Chánh Phú Hòa sau sáp nhập: bảng giá đất Nhà nước theo tuyến, hạ tầng – quy hoạch và ký gửi nhà đất đã kiểm chứng.
Giá đất phường Chánh Phú Hòa bao nhiêu, có gì nổi bật?
Phường Chánh Phú Hòa thuộc Bình Dương cũ, nay là TP.HCM, hình thành từ Chánh Phú Hòa, Hưng Hòa. Theo bảng giá đất Nhà nước 2026 theo Nghị quyết 87/2025, giá đất ở dao động khoảng 3,3–12,4 triệu đồng/m², trung vị quanh 5,1 tr/m². Số liệu ghi nhận trên 10 tuyến có tên, cao nhất là Mỹ Phước – Bàu Bàng, ĐT.741, ĐH.604. Chánh Phú Hòa là phường công nghiệp gắn với một phần KCN Mỹ Phước 3 của Becamex, nơi đặt Hoa viên Nghĩa trang Bình Dương gần 300 ha.
Nhà đất theo tuyến đường tại phường Chánh Phú Hòa
Xem giá đất Nhà nước theo đoạn, lộ giới, quy hoạch và giá thị trường chi tiết từng tuyến đường tại phường Chánh Phú Hòa: ĐT.741.
Tổng quan phường Chánh Phú Hòa
Phường Chánh Phú Hòa hình thành từ việc hợp nhất phường Chánh Phú Hòa của TP Bến Cát và xã Hưng Hòa của huyện Bàu Bàng cũ. Quyết định theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, hiệu lực từ 01/07/2025. Đây là ca sáp nhập liên địa bàn huyện cũ, tức Bến Cát ghép với Bàu Bàng. Phường rộng khoảng 69,54 km², dân số khoảng 53.916 người theo số liệu 31/12/2024, mật độ dân số ở mức trung bình thấp.
Phường nằm ở khu vực trung tâm, phía Bắc Bến Cát cũ, tiếp giáp Bàu Bàng và Bến Cát. Đây là một trong những địa bàn công nghiệp trọng điểm của khu vực. Đồng thời đây cũng là nơi đặt Hoa viên Nghĩa trang Bình Dương, một công trình quy mô lớn.
Giá đất các tuyến — phường Chánh Phú Hòa
| Tên đườngvị trí 1 · mặt tiền | Đoạn | Giá đất ở |
|---|---|---|
| Mỹ Phước – Tân Vạn (Trừ Đất Thuộc Ccn, KCN) | Ranh Phường Thới Hòa → Giáp Đường Mỹ Phước – Bàu Bàng | 12,4 tr/m² |
| Mỹ Phước – Bàu Bàng | Giáp Đường Mỹ Phước – Tân Vạn → Ranh Phường Bến Cát | 10,8 tr/m² |
| ĐT.741 | ĐH.601 → Giáp Ranh Phường Vĩnh Tân (Xã Tân Bình Cũ) | 8,5 tr/m² |
| Đường Đấu Nối ĐT.741- NE4 | Đường NE4 KCN Mỹ Phước 3 → ĐT.741 | 6,8 tr/m² |
| ĐH.604 (Đường 2/9) | Ngã 4 Ông Giáo → ĐT.741 | 6,4 tr/m² |
| ĐH.605 | Ngã 4 Ông Giáo → ĐT.741 (Ngã 3 Ông Kiểm) | 5,9 tr/m² |
| ĐT.741B | Ngã 3 Bố Lá → Ranh Phường Bến Cát- Xã Bàu Bàng | 5,2 tr/m² |
| ĐH.603 | Ngã 3 Của Rờ Quẹt → Ranh Phường Bến Cát | 5,1 tr/m² |
| ĐX.605.162A (Cph 09) | ĐT.741 → Giáp Ranh Phường Vĩnh Tân (Suối Tre) Xã Tân Bình Cũ | 4,2 tr/m² |
| Đường Chánh Phú Hòa – Vĩnh Tân | ĐT.741 → Suối Ông Lốc | 3,8 tr/m² |
+ 15 khu dân cư / tuyến nội bộ (3,3–8,9 tr/m²)▾
| Khu Dân Cư Ấp 7 | 8,9 tr/m² |
| Khu Dân Cư Ấp 7 | 8,1 tr/m² |
| Khu Dân Cư Richhome | 7,4 tr/m² |
| Khu Dân Cư Ấp 6 | 7 tr/m² |
| Khu Dân Cư Ấp 6 | 6,4 tr/m² |
| Khu Dân Cư Ấp 5 | 4,7 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. | 4,7 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. | 4,4 tr/m² |
| Khu Dân Cư Ấp 5 | 4,3 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương | 4,3 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu | 4 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. | 3,8 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. | 3,7 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. | 3,4 tr/m² |
| Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công | 3,3 tr/m² |
Hạ tầng & kết nối
Trục giao thông chính là ĐT.741, chạy qua khu vực trung tâm phường. Cùng với đó là các tuyến kết nối tới Quốc lộ 13, huyết mạch Bắc Nam của khu vực Bến Cát – Thủ Dầu Một. Đoạn Quốc lộ 13 từ cầu Vĩnh Bình đến Vành đai 4 hiện vẫn ở giai đoạn quy hoạch đường trên cao, chưa khởi công tính đến giữa 2025.
Phường cũng nằm trong phạm vi hưởng lợi từ Vành đai 4 TP.HCM, đã khởi công đoạn qua Bình Dương ngày 18/06/2025. Đoạn qua Mỹ Phước 3 – Mỹ Phước 4 dài khoảng 8 km. Hệ thống đường Mỹ Phước – Tân Vạn hiện hữu cũng kết nối các khu công nghiệp trong vùng.
Kinh tế, khu công nghiệp & tiện ích
Địa bàn phường gắn với một phần Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, do Becamex IDC làm chủ đầu tư. Quy mô khu đô thị công nghiệp khoảng 2.280 ha, trải trên cả phường Thới Hòa và Chánh Phú Hòa lân cận. Đây là nơi đặt một số doanh nghiệp FDI lớn như nhà máy lốp Kumho Tire.
Cần lưu ý một điều: Chánh Phú Hòa không có khu công nghiệp độc lập mang tên riêng. Địa bàn chỉ là một phần của khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước 3. Công trình quy mô lớn khác trên địa bàn là Hoa viên Nghĩa trang Bình Dương. Chủ đầu tư là Công ty CP Đầu tư Xây dựng Chánh Phú Hòa, viết tắt CPHACO.
Nghĩa trang hoạt động từ năm 2006, quy mô gần 300 ha sau khi mở rộng.
Quy hoạch & tiềm năng bất động sản
Hai văn bản cùng nhắc tới Chánh Phú Hòa. Một là đồ án quy hoạch chung TP Bến Cát đến năm 2040. Hai là Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050 theo Quyết định 790/QĐ-TTg. Khu vực được định hướng tiếp tục phát triển công nghiệp, hạ tầng đô thị dịch vụ đồng bộ theo.
Trong đó có kế hoạch mở rộng thêm Khu công nghiệp Tân Bình. Đây vẫn là nội dung định hướng, mức độ triển khai thực tế cần được xác nhận thêm. Vì đặc thù công nghiệp và sự hiện diện của Mỹ Phước 3, loại hình nhà ở tại khu vực khá đa dạng. Gồm cả nhà ở xã hội cho công nhân lẫn nhà trọ tư nhân cho thuê.
Đối tượng dân cư chủ yếu là lao động các khu công nghiệp lân cận, bên cạnh dân cư hiện hữu tại khu vực Hưng Hòa.
Định vị trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM
Theo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2025–2050, khu vực Bình Dương được xác định là Cực công nghiệp – logistics phía Bắc, tức Vùng 4. Trong đó có phường Chánh Phú Hòa. Đây là nơi được ví là “công xưởng công nghệ cao và logistics thông minh”. Định hướng chung là nâng cấp khu công nghiệp, bổ sung dịch vụ đô thị, y tế, giáo dục, nhà ở. Tất cả theo mô hình “nơi ở – nơi làm – dịch vụ”.
Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 19/05/2026 của Bộ Chính trị đặt mục tiêu GRDP bình quân đầu người TP.HCM đạt tối thiểu 14.000 USD năm 2030 và 25.000 USD năm 2035. Tầm nhìn tới 2075, tức mốc 100 năm, hướng đến đô thị toàn cầu, thông minh, tăng trưởng xanh.
Đây là định hướng quy hoạch đang lập và lấy ý kiến, chưa được phê duyệt cuối cùng. Thông tin mang tính tham khảo, không phải cam kết về giá trị bất động sản.
Khu vực lân cận & liên kết hữu ích
Bạn tham khảo thêm nhà đất các phường giáp ranh: phường Bến Cát, phường Vĩnh Tân, phường Phước Hòa, phường An Long. Ngoài ra, xem bảng giá đất từng tuyến 2026, tra tờ/thửa trên bản đồ quy hoạch, và các cẩm nang chi phí lên thổ cư cùng thuế phí sang tên nhà đất trước khi giao dịch.
Có nhà đất ở phường Chánh Phú Hòa cần bán?
muanha kiểm chứng sổ hồng, số tờ/thửa và quy hoạch trước khi đăng — một căn một tin thật. Ký gửi để tiếp cận người mua đang tìm nhà đất khu Chánh Phú Hòa.
Câu hỏi thường gặp — nhà đất phường Chánh Phú Hòa
Phường Chánh Phú Hòa trước sáp nhập gồm những phường/xã nào?+
Giá đất phường Chánh Phú Hòa bao nhiêu một mét vuông?+
Phường Chánh Phú Hòa thuộc cực nào trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM?+
Phường Chánh Phú Hòa gồm những xã/phường nào trước đây?+
Chánh Phú Hòa có Hoa viên Nghĩa trang Bình Dương đúng không?+
Chánh Phú Hòa có khu công nghiệp riêng không?+
Ký gửi nhà đất phường Chánh Phú Hòa ở đâu uy tín?+
Đối chiếu sổ hồng, số tờ/thửa, giấy tờ chủ nhà — có ghi ngày kiểm.
Mỗi tin dẫn nguồn cổng GIS nhà nước, không số ảo.
Bảng giá đất NQ 87/2025 + mọi con số kèm nguồn và ngày.
Không đăng trùng, không giá ảo câu khách gọi.