Bình Dương cũ · nay thuộc TP.HCM

Nhà đất phường Phú An — giá đất, hạ tầng & ký gửi 2026

Phường Phú An sau sáp nhập: bảng giá đất Nhà nước theo tuyến, hạ tầng – quy hoạch và ký gửi nhà đất đã kiểm chứng.

Xem giá đất Ký gửi nhà đất

Giá đất phường Phú An bao nhiêu, có gì nổi bật?

Phường Phú An thuộc Bình Dương cũ, nay là TP.HCM, hình thành từ Tân An, Phú An, Hiệp An. Theo bảng giá đất Nhà nước 2026 theo Nghị quyết 87/2025, giá đất ở dao động khoảng 2,7–39,1 triệu đồng/m², trung vị quanh 7,2 tr/m². Số liệu ghi nhận trên 82 tuyến có tên, cao nhất là Nguyễn Chí Thanh, Phan Đăng Lưu, Lê Chí Dân. Phú An ven sông Sài Gòn giáp thẳng trung tâm Thủ Dầu Một cũ, đô thị hóa lâu đời hơn hẳn các phường công nghiệp phía Tây Bến Cát.

Nguồn giá: Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, diện tích 34.97 km², dân số 46.142, cập nhật 05/07/2026

Nhà đất theo tuyến đường tại phường Phú An

Xem giá đất Nhà nước theo đoạn, lộ giới, quy hoạch và giá thị trường chi tiết từng tuyến đường tại phường Phú An: Đại Lộ Bình Dương · ĐT.744 · ĐT.748.

Tổng quan phường Phú An

Phường Phú An hình thành từ việc hợp nhất phường Tân An, xã Phú An và một phần phường Hiệp An của TP Thủ Dầu Một cũ. Quyết định theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025. Đây cũng là thời điểm sáp nhập tỉnh Bình Dương vào TP.HCM. Phường rộng khoảng 35 km², dân số khoảng 46.000 người theo số liệu 31/12/2024.

Mật độ dân số thuộc nhóm cao trong khu vực vì nằm sát trung tâm hành chính, thương mại cũ của Thủ Dầu Một.

Đây là vùng ven sông Sài Gòn có lịch sử đô thị hóa lâu đời. Nó khác hẳn các phường công nghiệp mới nổi ở phía Tây và Tây Nam Bến Cát. Khu Tân An từng là nơi cư trú của giới thương nhân gỗ Thủ Dầu Một xưa. Nơi đây còn lưu giữ một số nhà cổ và đình Tân An, di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia quay mặt ra sông Sài Gòn.

Giá đất các tuyến — phường Phú An

Giá đất ở vị trí 1 (mặt tiền) theo Nghị quyết 87/2025. Gõ tên đường hoặc lọc theo mức giá.

Bảng giá đất đầy đủ →

Tất cả≥40 tr20–40 tr<20 tr
Hiển thị 25 / 82 tuyến có tên · Xem tất cả →
Tên đườngvị trí 1 · mặt tiền Đoạn Giá đất ở
Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13) Chợ Bưng Cầu Ranh Chánh Hiệp → Lê Chí Dân 39,1 tr/m²
Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13) Lê Chí Dân → Ranh Hòa Lợi 32,9 tr/m²
Nguyễn Chí Thanh Ranh Chánh Hiệp → Cầu Ông Cộ 20 tr/m²
Phan Đăng Lưu Đại Lộ Bình Dương → Nguyễn Chí Thanh 16,5 tr/m²
Lê Chí Dân Đại Lộ Bình Dương → Nguyễn Chí Thanh 13,7 tr/m²
Phan Đăng Lưu Nguyễn Chí Thanh → Huỳnh Thị Hiếu 13,2 tr/m²
Lê Chí Dân Nguyễn Chí Thanh → Ranh Chánh Hiệp 11,3 tr/m²
ĐX-119 Lê Chí Dân → ĐX-117 10,9 tr/m²
Huỳnh Thị Hiếu Nguyễn Chí Thanh → Đình Tân An 10,7 tr/m²
ĐX-088 Nguyễn Đức Cảnh → Đại Lộ Bình Dương 10 tr/m²
ĐX-091 Nguyễn Đức Cảnh → Đại Lộ Bình Dương 10 tr/m²
Đê Bao Sông Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh → Bến Chành 9,6 tr/m²
ĐX-085 Nguyễn Đức Cảnh → Lê Chí Dân 9,3 tr/m²
ĐX-086 Nguyễn Chí Thanh → Nguyễn Chí Thanh 9,3 tr/m²
ĐX-087 Nguyễn Chí Thanh → Nguyễn Đức Cảnh 9,3 tr/m²
ĐH.608 (Trừ Các Thửa Đất Thuộc Khu Công Trình Công Cộng Tái Định Cư Xã Phú An) ĐT.744 (Ngã 4 Phú Thứ) → Ranh Phường Phú An Và Phường Long Nguyên 8,8 tr/m²
ĐX-089 Phan Đăng Lưu → Nguyễn Đức Cảnh 8,6 tr/m²
ĐX-090 Phan Đăng Lưu → Phan Đăng Lưu 8,6 tr/m²
ĐX-092 ĐX-088 → Phan Đăng Lưu 8,6 tr/m²
ĐX-093 Phan Đăng Lưu → ĐX-091 8,6 tr/m²
ĐX-094 Phan Đăng Lưu → ĐX-095 8,6 tr/m²
ĐX-095 Phan Đăng Lưu → ĐX-096 Ranh Chánh Hiệp 8,6 tr/m²
ĐX-096 Nguyễn Chí Thanh → Huỳnh Thị Chấu Ranh Chánh Hiệp 8,6 tr/m²
ĐX-115 Lê Chí Dân → Phan Đăng Lưu 8,6 tr/m²
ĐX-116 Nguyễn Chí Thanh → Phan Đăng Lưu 8,6 tr/m²
ĐX-109 Nguyễn Chí Thanh → Ông Nguyễn Văn Quý 7,9 tr/m²
ĐX-111 Nguyễn Chí Thanh → Văn Phòng Khu Phố Tân An 8 7,9 tr/m²
ĐX-112 Nguyễn Chí Thanh → Huỳnh Thị Hiếu 7,9 tr/m²
ĐX-118 Nguyễn Chí Thanh → ĐX115 7,9 tr/m²
ĐX-124 Huỳnh Thị Hiếu → Rạch Bầu 7,9 tr/m²
ĐH.609 ĐT.744 (Ngã 4 Phú Thứ) → Bến Chợ 7,8 tr/m²
ĐH.609 Bến Chợ → Ranh Phường Tây Nam 7,8 tr/m²
ĐX-108 Huỳnh Thị Hiếu → Tư Bẹt 7,2 tr/m²
ĐX-110 Nguyễn Chí Thanh → Huỳnh Thị Hiếu 7,2 tr/m²
ĐX-113 ĐX-133 → ĐX-117 7,2 tr/m²
ĐX-114 Đê Bao Tân An → Cầu Ván 7,2 tr/m²
ĐX-117 Phan Đăng Lưu → ĐX-119 7,2 tr/m²
ĐX-120 Huỳnh Thị Hiếu → 8 Vân 7,2 tr/m²
ĐX-121 Huỳnh Thị Hiếu → Cầu Ông Bồi 7,2 tr/m²
ĐX-122 Huỳnh Thị Hiếu → 2 Phen 7,2 tr/m²
ĐX-123 Huỳnh Thị Hiếu → Ông 2 Xe 7,2 tr/m²
ĐX-125 Huỳnh Thị Hiếu → Cuối Tuyến 7,2 tr/m²
ĐX-126 Huỳnh Thị Hiếu → 4 Thanh 7,2 tr/m²
ĐX-127 Lê Chí Dân → Cuối Tuyến 7,2 tr/m²
ĐX-128 Huỳnh Thị Hiếu → Cầu 3 Tuội 7,2 tr/m²
ĐX-129 Huỳnh Thị Hiếu → Út Văn 7,2 tr/m²
ĐX-130 Phan Đăng Lưu → 7 Xuyển 7,2 tr/m²
ĐX-131 Lê Chí Dân → Ông 8 Trình 7,2 tr/m²
ĐX-132 Lê Chí Dân → Huỳnh Thị Hiếu 7,2 tr/m²
ĐX-133 Phan Đăng Lưu → Lê Chí Dân 7,2 tr/m²
ĐX-134 Lê Chí Dân → 7 Đài 7,2 tr/m²
ĐX-138 Huỳnh Thị Hiếu (Đình Tân An) → Bến Chành 7,2 tr/m²
ĐX-139 Phan Đăng Lưu → Bà Chè 7,2 tr/m²
ĐX-141 Cổng Đình → Cầu Ván 7,2 tr/m²
ĐT.744 Cầu Ông Cộ → Ranh Phường Tây Nam 6,1 tr/m²
ĐT.748 (Tỉnh Lộ 16) ĐT.744 (Ngã 4 Phú Thứ) → Ranh Phường Long Nguyên 5,5 tr/m²
Đường Làng Tre ĐT.744 → ĐT.748 4,3 tr/m²
Đường Nhựa Ba Duyên Đến Ấp Bến Giảng (ĐX.609.002) ĐT.744 → ĐH.609 4,3 tr/m²
Đường Nhựa Từ Ông Một Đến Ông Phước Đường Làng → ĐT.744 4,3 tr/m²
Đường Nhựa Từ Ông Phước ĐT.744 → ĐH.608 4,3 tr/m²
Đường Nhựa Ông Bảy Quang Đến Đường Làng ĐT.744 → Đường Làng 4,3 tr/m²
Đường Từ Nhà Bà Út Hột Đến Nhà Bà Nương Nhà Bà Út Hột → Nhà Bà Nương Và Nhánh Rẽ 4,3 tr/m²
ĐX.609.004 Bà Tám Quan → Tư Phỉ 4,1 tr/m²
ĐX.609.005 Ông Tư Luông → Ông Ba Khoang 4,1 tr/m²
ĐX.609.009 Ông Huy → ĐH.609 4,1 tr/m²
ĐX.609.010 Ông Bảy → ĐH.609 4,1 tr/m²
ĐX.609.016 Bà Ngận → Ông Hoàng 4,1 tr/m²
ĐX.609.018 Bà Tám Xiêm → Bà Sáu Đây 4,1 tr/m²
ĐX.609.019 ĐT.744 → ĐH.609 4,1 tr/m²
ĐX.609.023 Ông Tư Kiến → Ông Mười Thêm 4,1 tr/m²
ĐX.609.028 Bà Hai Mập → Ông Tư Đảnh 4,1 tr/m²
ĐX.609.031 Ông Hùng → Ông Đồng 4,1 tr/m²
ĐX.609.034 ĐT.744 → ĐT.748 4,1 tr/m²
ĐX.609.035 ĐT.744 → Ông Đồng 4,1 tr/m²
ĐX.609.036 Bà Oanh → Bà Thúy Mười 4,1 tr/m²
ĐX.609.044 ĐT.748 → Bà Nhớ 4,1 tr/m²
ĐX.609.045 Trại Cưa → Bà Tư Tác 4,1 tr/m²
ĐX.609.046 ĐT.748 → Ông Chín Ri 4,1 tr/m²
ĐX.609.051 Bà Ba Châu → Ông Rồi 4,1 tr/m²
ĐX.609.054 ĐT.744 → Ông Tư Nho 4,1 tr/m²
ĐX.609.057 Cô Hường → Cô Yến Bác Sỹ 4,1 tr/m²
ĐX.609.071 Ông Tư Tọ → Ông Tám Uộng 4,1 tr/m²
≥5035–5020–35<20 tr/m²
+ 12 khu dân cư / tuyến nội bộ (2,7–14,7 tr/m²)
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. 14,7 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. 13,6 tr/m²
Đường Nội Bộ Khu Công Trình Công Cộng Tái Định Cư Xã Phú An 13,6 tr/m²
Đường Nội Bộ Khu Công Trình Công Cộng Tái Định Cư Xã Phú An 12,6 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các 12,4 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. 7 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. 6,5 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. 6,1 tr/m²
Đường Nội Bộ Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô Thị, Khu Dân Cư, Khu Tái Định Cư (Hiện Hữu) Còn Lại. 3,8 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. 3,5 tr/m²
Đường Nội Bộ Trong Các Khu Thương Mại, Khu Dịch Vụ, Khu Du Lịch, Khu Đô 3 tr/m²
Đường Nội Bộ Còn Lại Trong Các Khu Công Nghệ, Khu Công Nghiệp, Cụm Công Nghiệp, Khu Sản Xuất, Khu Chế Xuất Còn Lại. 2,7 tr/m²

Hạ tầng & kết nối

Trục giao thông quan trọng nhất là ĐT.744. Tuyến chạy dọc từ khu vực Tương Bình Hiệp qua Tân An, Hiệp An, Phú An, An Tây, Thanh Tuyền, Thanh An đến Dầu Tiếng. Đoạn qua Phú An – An Tây đang nâng cấp, mở rộng kèm hệ thống thoát nước.

Tính đến giữa 2025, việc thi công vẫn theo hình thức cuốn chiếu. Vẫn còn vướng một số hộ dân chưa bàn giao mặt bằng, chưa có mốc hoàn thành cụ thể. Bù lại, phường tiếp giáp trực tiếp trung tâm Thủ Dầu Một. Nhờ vậy được hưởng lợi từ hạ tầng đô thị hiện hữu như Quốc lộ 13 và các trục nội thị.

Hạ tầng này đã tương đối hoàn chỉnh so với các phường công nghiệp phía Tây.

Kinh tế, khu công nghiệp & tiện ích

Phú An không phải địa bàn tập trung khu công nghiệp lớn như các phường lân cận phía Tây, gồm Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Long Nguyên. Kinh tế khu vực gắn với dịch vụ đô thị và thương mại nhỏ lẻ.

Một phần vẫn là nông nghiệp ven sông, kế thừa truyền thống canh tác lâu đời của cư dân địa phương. Các khu công nghiệp lớn của khu vực Bến Cát như An Tây/Protrade, Rạch Bắp, Mỹ Phước 3 đều nằm ở phường lân cận, không thuộc địa bàn Phú An.

Quy hoạch & tiềm năng bất động sản

Vì đô thị hóa lâu đời và giáp trung tâm Thủ Dầu Một, Phú An nghiêng nhiều về nhà ở đô thị, nhà phố, đất thổ cư ven sông. Đây là khác biệt lớn so với mô hình nhà xưởng, nhà trọ công nhân đặc trưng của các phường công nghiệp lân cận.

Quy hoạch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt. Tài liệu này nhắc tới khu vực lân cận Phú An theo hướng kết hợp nông nghiệp đô thị và du lịch ven sông. Đây là thông tin định hướng, cần cập nhật khi có quy hoạch chi tiết chính thức của TP.HCM sau sáp nhập. Đối tượng nhà ở tại đây chủ yếu vẫn là cư dân hiện hữu lâu đời, không phải nhóm công nhân nhập cư như các phường công nghiệp.

Định vị trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM

Theo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2025–2050, khu vực Bình Dương được xác định là Cực công nghiệp – logistics phía Bắc, tức Vùng 4. Trong đó có phường Phú An. Đây là nơi được ví là “công xưởng công nghệ cao và logistics thông minh”. Định hướng chung là nâng cấp khu công nghiệp, bổ sung dịch vụ đô thị, y tế, giáo dục, nhà ở. Tất cả theo mô hình “nơi ở – nơi làm – dịch vụ”.

Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 19/05/2026 của Bộ Chính trị đặt mục tiêu GRDP bình quân đầu người TP.HCM đạt tối thiểu 14.000 USD năm 203025.000 USD năm 2035. Tầm nhìn tới 2075, tức mốc 100 năm, hướng đến đô thị toàn cầu, thông minh, tăng trưởng xanh.

Đây là định hướng quy hoạch đang lập và lấy ý kiến, chưa được phê duyệt cuối cùng. Thông tin mang tính tham khảo, không phải cam kết về giá trị bất động sản.

Khu vực lân cận & liên kết hữu ích

Bạn tham khảo thêm nhà đất các phường giáp ranh: phường Hòa Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Tây Nam, phường Long Nguyên. Ngoài ra, xem bảng giá đất từng tuyến 2026, tra tờ/thửa trên bản đồ quy hoạch, và các cẩm nang chi phí lên thổ cư cùng thuế phí sang tên nhà đất trước khi giao dịch.

Có nhà đất ở phường Phú An cần bán?

muanha kiểm chứng sổ hồng, số tờ/thửa và quy hoạch trước khi đăng — một căn một tin thật. Ký gửi để tiếp cận người mua đang tìm nhà đất khu Phú An.

Ký gửi ngay →

Câu hỏi thường gặp — nhà đất phường Phú An

Phường Phú An trước sáp nhập gồm những phường/xã nào?+
Phường Phú An hiện thuộc TP.HCM (trước là Bình Dương cũ, tỉnh Bình Dương), hình thành từ: Tân An, Phú An, Hiệp An (1 phần).
Giá đất phường Phú An bao nhiêu một mét vuông?+
Theo bảng giá đất Nhà nước 2026 (Nghị quyết 87/2025), giá đất ở mặt tiền phường Phú An khoảng 2,7 – 39,1 triệu đồng/m² tùy tuyến (trung vị ~7,2). Xem chi tiết từng đường trong bảng giá.
Phường Phú An thuộc cực nào trong quy hoạch 100 năm của TP.HCM?+
Theo định hướng Quy hoạch tổng thể TP.HCM 2025–2050 tầm nhìn 100 năm (mô hình 5 cực – 10 vùng), phường Phú An thuộc Cực công nghiệp – logistics phía Bắc (Vùng 4). Đây là định hướng đang lập, chưa phê duyệt cuối — mang tính tham khảo.
Phường Phú An được sáp nhập từ những xã/phường nào?+
Phú An hình thành từ việc hợp nhất phường Tân An, xã Phú An và một phần phường Hiệp An của TP Thủ Dầu Một cũ. Quyết định theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ 01/07/2025.
Phú An có phải khu vực công nghiệp không?+
Không. Phú An chủ yếu mang tính chất đô thị, dân cư hiện hữu ven sông Sài Gòn, giáp trung tâm Thủ Dầu Một cũ. Các khu công nghiệp lớn của khu vực Bến Cát nằm ở phường lân cận phía Tây như Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Long Nguyên.
Ký gửi nhà đất phường Phú An ở đâu uy tín?+
Ký gửi tại muanha.net.vn — mỗi tin được kiểm chứng sổ, số tờ/thửa và quy hoạch trước khi đăng. Hotline 0819 689 555.

Kiểm sổ trước khi đăng

Đối chiếu sổ hồng, số tờ/thửa, giấy tờ chủ nhà — có ghi ngày kiểm.

Tra quy hoạch chính thống

Mỗi tin dẫn nguồn cổng GIS nhà nước, không số ảo.

Giá minh bạch, có nguồn

Bảng giá đất NQ 87/2025 + mọi con số kèm nguồn và ngày.

Một căn — một tin

Không đăng trùng, không giá ảo câu khách gọi.

Chat Zalo